Home Hỏi - Đáp là gì? CRITICAL THINKING -1 SỐ ĐIỀU BẠN NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

CRITICAL THINKING -1 SỐ ĐIỀU BẠN NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

0
47
Critical thinking nghia la gi
Idea concept, human brain in light bulb, creative bulb sign, innovations - stock vector

BẠN CÓ BIẾT CRITICAL THINKING LÀ GÌ? 6 CẤP ĐỘ VÀ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TƯ DUY PHẢN BIỆN

Bạn có biết Critical Thinking – Tư duy phản biện đã được hệ thống giáo dục Anh coi như một môn học chính quy không? Tư duy phản biện trình độ A dành cho học viên 16-18 tuổi. Họ phải làm 2 bài kiểm tra chính: “Sự đáng tin của dẫn chứng” (Credibility of Evidence) và “Phát triển tranh luận” (Assessing/Developing Argument). Đối với học sinh dưới 16-18 tuổi, tư duy phản biện được đưa xen kẽ vào trong bài giảng của giáo viên.

Vậy tư duy phản biện là gì? Tư duy phản biện có bao nhiêu cấp độ? Các bước thực hiện tư duy này ra sao. Trong bài viết này, Susi.vn sẽ cùng bạn tìm hiểu về Critical Thinking. 

CRITICAL THINKING – TƯ DUY PHẢN BIỆN? 

Critical Thinking có nghĩa tiếng Việt là Tư duy phản biện. Có lẽ bạn biết nghĩa tiếng Việt rồi nhưng vẫn còn muốn hiểu rõ hơn định nghĩa về Tư duy phản biện đúng không ạ? Vâng, có khá nhiều định nghĩa về Critical thinking, Susi.vn đã tìm hiều và sẽ đưa đến bạn đọc những định nghĩa xác đáng nhất cho thuật ngữ này. 

Một trong số đó phải trích dẫn khái niệm từ Bách Khoa Toàn Thư mở (Wikipedia), Tư duy phản biện (Critical Thinking) hay còn gọi là Tư duy phân tích là một quá trình tư duy biện chứng gồm phân tích và đánh giá một thông tin đã có theo các cách nhìn khác cho vấn đề đã đặt ra nhằm làm sáng tỏ và khẳng định lại tính chính xác của vấn đề. Lập luận phản biện phải rõ ràng, logic, đầy đủ bằng chứng, tỉ mỉ và công tâm.

Critical thinking la gi

Critical Thinking là gì? (Nguồn ảnh: Internet)

Theo thông tin từ Wikipedia, dựa vào những nghiên cứu gần đây, các nhà giáo dục đã hoàn toàn tin tưởng rằng trường học nên tập trung hơn vào việc dạy học sinh tư duy phản biện. Tư duy phản biện không chỉ đơn thuần là sự tiếp nhận và duy trì thông tin thụ động. Đó có thể tóm tắt là quá trình tư duy tìm lập luận phản bác lại kết quả của một quá trình tư duy khác để xác định lại tính chính xác của thông tin.

Bạn có biết?

Báo Dân Trí đã từng khẳng định một quan điểm: “Tư duy phản biện là một trong những kỹ năng quan trọng nhất và cũng khó nhất với sinh viên tại đại học nước ngoài. Đây cũng là điểm khác biệt của phương pháp học cấp 3 tại Việt Nam so với các nước phát triển.”

Thực ra theo cách học kiến thức truyền thống, chúng ta thường tiếp thu những bài học từ thầy cô một cách đơn thuận, chấp nhận nó là đúng, cố gắng hiểu một chiều, ghi chép và ghi nhớ sau đó áp dụng vào các bài kiểm tra. Quá trình học như vậy đã theo chúng ta suốt một quá trình dài.

Tuy nhiên, trong cách giảng dạy của những nền giáo dục tiến bộ hơn, ví dụ như tại những trường đại học nước ngoài, chúng ta không chỉ chấp nhận kiến thức được học mà cần sử dụng Tư duy phản biện (Critical thinking) để phân tích vấn đề, việc học không chỉ đơn giản kết thúc ở việc học thuộc kiến thức và nói đúng lại một cách thụ động, chúng ta cần phải chủ động đào sâu kiến thức, tự đặt câu hỏi xoay quanh như lý do, kết quả, những liên kết, mối quan hệ, ví dụ liên quan, so sách, phân tích thuận lợi, bất lợi, hệ quả,…

Đây mới được cho là cách học hiệu quả, bạn thực sự hiểu vấn đề ở nhiều hơn một khía cạnh và thể hiện rõ được quan điểm chủ động của bạn.

dinh nghia critical thinking

Critical Thinking (Nguồn ảnh: Internet)

Ví dụ về Tư Duy Phản Biện ( Critical Thinking) của thầy Hal

Hãy xem một ví dụ của thầy Hal, giáo viên chương trình tiếng Anh học thuật tại Language Link Việt Nam đã được Dân Trí đưa vào bài báo và Totvadep.com xin phép được trích dẫn như sau: 

Trong giờ học kinh tế, giáo sự đưa một ý sau trong bài giảng:

An open-market system is the best. (Hệ thống thị trường mở là tốt nhất)

Tại đại học nước ngoài, việc cần làm không chỉ là ghi lại câu đó và đưa nguyên vào bài thi. Câu nói trên hoàn toàn có thể chỉ là một quan điểm chủ quan của giáo viên. Bạn cần cân nhắc kỹ và đặt ra cho mình những câu hỏi như:

  •  Why is an open-market economic system the best?(vì sao hệ thống thị trường mở lại tốt nhất)
  • How do you know it’s the best? What research do you have to prove this?(từ đâu mà bạn cho rằng đâu là hệ thống tốt nhất? Bạn đã làm những nghiên cứu nào để chứng minh điều này?)
  •  Is an open-market system the best for every country?(hệ thống thị trường mở có phải là tốt nhất cho mọi quốc gia không?)
  • What problems does an open market cause? (những mặt hạn chế của thị trường mở là gì?)Co che hoat dong critical thinking

    Cơ chế hoạt động tư duy phản biện (Nguồn ảnh: Internet)

    Không đơn thuần như tên gọi “ Phản Biện” là nêu lên những ý kiến trái chiều. Tư duy phản biện “Critical Thinking” thực ra mang hàm nghĩa nhiều hơn như thế. Tư duy phản biện bao gồm: Đưa ra quan điểm và bảo vệ quan điểm, kết hợp dùng những lý lẽ và bằng chứng thuyết phục, các ý tưởng kết nối khoa học với nhau, chúng ta cần phân tích, đánh giá vấn đề, phân loại sau đó biết cách tổng hợp, so sánh logic, chỉ ra được hạn chế và giải pháp hiệu quả.

  • Một quá trình Tư duy phản biện (Critical Thinking) được đánh giá cao khi đạt được những tiêu chí như: Thông tin chính xác, rõ ràng, mạch lạc, nhất quán, ngắn gọn, thuyết phục, khách quan, có chiều sâu, đưa ra những giải thích xác đáng, lý do rõ ràng, toàn diện. 

    6 Cấp độ của tư duy phản biện (Critical thinking)

    English Town đã nhận định Tư duy phản biện được chia thành 6 cấp độ từ thấp đến cao như sau:

    •  Cấp độ 1: Nói rõ ràng về 1 nội dung cụ thể

    Đây chính là vấn đề mà nhiều cơ quan, tổ chức và ngay cả trường học gặp phải và cũng chính là lý do khiến cho các cuộc họp mất nhiều thời gian mà vẫn không giải quyết được vấn đề.

    Chưa nói đến việc các cá nhân có hiểu được mấu chốt của vấn đề hay không nhưng riêng việc trình bày và diễn đạt quan điểm không rõ ràng đã khiến người nghe khó hiểu và tốn nhiều thời gian để giải thích, phản biện.

    • Cấp độ 2: Cấu trúc nói

    Để đưa ra quan điểm và bảo vệ quan điểm ấy cũng cần diễn đạt theo cấu trúc để người nghe nắm được vấn đề, tránh mất thời gian giải thích thêm. Chẳng hạn khi bạn phát biểu ý kiến ở lớp học bạn sẽ bắt đầu phần trình bày của mình bằng cấu trúc: “Thưa thầy, quan điểm của em về vấn đề là … Lý do em đưa ra nhận định này là …”

    • Cấp độ 3: Tranh luận cơ bản

    Việc tranh luận chúng ta đã bắt gặp nhiều ở những buổi thuyết trình, hùng biện tiếng Anh. Việc tranh luận có thể đến từ 2 hoặc nhiều phía nhằm phản bác ý kiến ban đầu của bạn. Việc bạn cần làm khi gặp phải những câu hỏi phản bác này là đưa ra lập luận và bằng chứng thuyết phục để bảo vệ quan điểm của mình hoặc tiếp thu ý kiến của người đối diện nếu tích cực.

    • Cấp độ 4: Tranh luận hiệu quả

    Để cuộc tranh luận, hùng biện diễn ra tích cực, có tính xây dựng, tránh trở thành những cuộc ẩu đả, cãi vã, bạn phải nhận định được các giả thiết ngầm được đặt ra đằng sau ý kiến phản bác và có tư duy phản biện logic, nhất quán.

    • Cấp độ 5: Thực hành thường xuyên

    Việc tập luyện kỹ năng tư duy phản biện thường xuyên sẽ giúp bạn có tư duy logic trong việc nhận định, đánh giá về một vấn đề, lĩnh vực nào đó. Hãy tập luyện trong lớp học hoặc công việc để nâng cao khả năng tư duy của mình.

    • Cấp độ 6: Tư duy hiệu quả

    Lúc này, có thể nói tư duy phản biện của bạn đã đạt đến trình độ “thượng thừa”, đáp ứng đầy đủ các yếu tố bao gồm: công bằng, can đảm, chính trực, khiêm tốn, cảm thông và bền bỉ.

    6 cap tu critical thinking

    Critical thinking asylum (Nguồn ảnh: http://www.educatorstechnology.com)

    Các bước thực hiện

    Theo hướng dẫn từ Bách Khoa toàn thư Mở, Susi.vn sẽ trình bày 2 bước lớn trong đó bao gồm các bước nhỏ, được thực hiện như sau:

    Bước 1:  Nhận dạng và Phân tích những ý kiến liên quan với vấn đề đưa ra.

    1. Mỗi ý kiến đưa ra một vài luận điểm ủng hộ và luận cứ phản biện
    2. Với mỗi luận điểm đưa ra nhiều luận cứ khác nhau
    3. Nhìn sự việc, vấn đề dưới nhiều góc cạnh khác nhau, tìm ưu điểm và khuyết điểm
    4. Những ý kiến giống như những nhận định, xuất phát từ những tiên đề (tiên đề A → lập luận B → lập luận C → nhận định D). Việc phân tích là việc bắt nguồn từ D để đi tìm A, B và C.

    Bước 2: Đánh giá

    1. Khảo sát mâu thuẫn giữa những ý kiến
    2. Đo lường sức nặng (sức thuyết phục) của những ý kiến
    3. Đưa ra quan điểm của bản thân (ý kiến nào là đúng)
    4. Trình bày kết quả của quá trình tư duy lô gíc
    5. Phát triển sức nặng của ý kiến (chỉ ra những đặc điểm nổi trội của ý kiến đó và tìm những dẫn chứng thực tế giúp củng cố ý kiến đó)
    6. Nêu ra các điểm không chuẩn xác trong lập luận của người/nhóm người mang ý kiến đối lập

    Các phương thức hỗ trợ

    1. Tự thân phản biện

    • Kỹ năng sơ đồ hoá ý kiến

    Sơ đồ tư duy (mind-map) là một dụng cụ hữu hiệu trong việc tổ chức và đánh giá thông tin bởi nó giúp định vị luận điểm/luận cứ một cách rõ ràng.

    Khi thu nhận được một thông tin, điều cần trước tiên là hiểu rõ nội dung thông tin đó, về ai, về điều gì, liên quan đến những vấn đề gì, lĩnh vực nào. Tiếp theo, dựa trên những cơ sở khoa học và lôgic, đặt ra các câu hỏi như: tại sao lại khẳng định là A mà không phải là B, trong khi B cũng có các khả năng như A. Nếu là B thì khi đó sẽ có kết quả là B1, kết quả này có giống kết quả A1 của khả năng A không. Nếu có giống thì sẽ rút ra kết luận như thế nào, và nếu không giống thì lý do là ở đâu…

    Cac ky nag cua Critical thinking

    Các kỹ năng của Tư duy phản biện (Nguồn ảnh: Internet)

    • Kỹ năng tránh tính thiên vị

    Tính thiên vị là một đặc tính có trong tiềm thức của con người mà không phải ai cũng dễ dàng nhận ra.

    Thay vì hỏi: “Điều này mâu thuẫn với điều mà tôi tin tưởng như thế nào?” hãy hỏi rằng: “Điều này có nghĩa là gì?”

    Trong những bước đầu tiên của việc thu thập và đánh giá thông tin, đừng đưa ngay ra một kết luận (đặc biệt khi đang đọc tiểu thuyết hoặc xem phim) bởi việc làm này sẽ đưa ra định hướng mang tính cảm nhận (perceptive orientation) thay vì định hướng mang tính phán xét (judgmental orientation), ngăn chặn việc phát triển cảm nhận thành sự phán xét.

    Ai cũng nên nhận thức rõ về khả năng mắc phải sai lầm của bản thân bằng cách

    Chấp nhận rằng tất cả mọi người đều có thành kiến nằm trong tiềm thức, và vì thế rất dễ tấn công những phán xét chống lại mình.

    Từ tốn lắng nghe ý kiến của người khác trước khi đưa ra quan điểm của mình. Nói cách khác là làm đúng quy trình tư duy phản biện

    Nhận thức rằng trong lập luận của mình chắc chắn có sơ hở và sai lầm

    Cuối cùng, sử dụng những câu hỏi sau có thể giúp tăng thời gian trao đổi thông tin và lượng thông tin:

    Khi dùng từ _____, ý bạn là_____?

    Tại sao bạn lại đưa ra được kết luận đó?

    Tại sao bạn cho rằng mình đúng?

    Bạn lấy thông tin này ở đâu?

    Giả định gì khiến bạn đưa ra kết luận đó?

    Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn sai?

    Tại sao điều này lại quan trọng thế?

    Điều gì nữa có thể giải thích cho hiện tượng này?

    Phân tích của bạn có bị ảnh hưởng bởi dư luận, quy trình giáo dục, môi trường sống, cảm tính, định kiến xã hội, tuyên truyền, thành kiến, tính địa phương,… ?

    Những điều đáng chú ý

    Có một số những phát biểu được cấu hình dưới dạng một tiên đề nhưng thực ra lại là một nhận định cá nhân sai lầm (ngụy biện).

    Tư duy phản biện không chắc đã dẫn đến một kết luận chính xác. Thứ nhất là vì không ai có thế có toàn bộ thông tin chính xác. Thật vậy, những tin tức quan trọng thường được bảo mật rất cẩn thận và có rất nhiều thông tin còn chưa được khám phá hết.

    Bên cạnh đó, thành kiến có thể ngăn chặn sự thành công của việc tập trung, phân tích, đánh giá và truyền đạt thông tin. Tư duy phản biện có thể phân biệt, nhưng không thể tách rời khỏi cảm quan. Kết luận đưa ra phải đơn giản và ngắn gọn.

    2. Ngoại thân phản biện

    Những cuộc thảo luận dựa trên một đề tài đưa ra sẵn có tác động mạnh tới kĩ năng phản biện.

    • Những điều dễ nhầm lẫn

    Tư duy phản biện là lập luận trên một nhận định là kết quả của tư duy lôgíc, không phải một phát biểu sai tiên đề.

    Ví dụ: A: “1+1 = 3”, B: “Không, 1+1 = 2 chứ.”

    → Câu nói của B không mang tính phản biện

    Tư duy phản biện không phải là việc đưa ra một nhận định cảm quan mà là việc đưa ra một nhận định kèm theo lý lẽ và dẫn chứng.

    Ví dụ: A: “C là một học sinh dốt”, B: “Không, C là một học sinh giỏi”

    → Câu nói của B không mang tính phản biện

    KẾT LUẬN

    Bài viết này Bạn đã cùng Totvadep.com tìm hiểu về Tư duy phản biện. Bây giờ, bạn đã hiểu Critical Thinking là gì. Bên cạnh đó, bạn cũng đã có kiến thức sâu hơn về 6 cấp độ của Tư duy phản biện (Critical Thinking).

    Với những bước thực hiện tư duy đã được Totvadep.com trình bày ở nội dung trên, chúng tôi hy vọng bạn sẽ thực hành thường xuyên. Chúc bạn áp dụng thành công nhé! Bài viết này nếu có bất kỳ sự thiếu sót nào, mong bạn đọc ứng dụng tư duy phản biện góp ý với Totvadep.com. Chúng tôi rất cảm ơn và trân trọng những đóng góp từ đọc giả để bài viết ngày càng hữu ích hơn phục vụ bạn đọc tốt hơn trong tương lai. Xin cảm ơn bạn rất nhiều.

    >>> Xem thêm: Pending là gì? Phân biệt Pending với Waiting và Suspending tại đây

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here