Khái niệm của Lead time. Nội dung và ví dụ cụ thể về Lead time

 Đầu tiên, chào mừng các bạn đã đến với Tovadep.com. Trong hoạt động kinh doanh hoặc thậm chí đời sống hàng ngày, có lẽ bạn đã bắt gặp từ Lead time nhưng chưa biết rõ khái niệm của từ này là gì đúng không? Đừng lo lắng bởi vì bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin mà bạn cần để biết được Lead time thực sự là gì. Bên cạnh đó, Tovadep.com còn ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu nhất đấy ạ. Bạn đã sẵn sàng khám phá chưa nào?

Lead Time là gì? 

Theo định nghĩa từ điển Cambridge, Lead time /ˈliːd ˌtaɪm/ “is the time between the design of a product and its production, or between ordering a product and receiving it”. Nó có nghĩa là khoảng thời gian giữa quá trình bắt đầu thiết kế sản phẩm đến khi sản phẩm đó được hoàn thành, hoặc Lead time cũng được hiểu là khoảng thời gian từ lúc đặt hàng đến khi hàng hóa được giao đến tay người mua.

Lead-time-la-gi

Hình ảnh minh họa (Nguồn: Internet)

Từ định nghĩa của Cambridge, chúng ta có thể hiểu Lead time theo tiếng Việt với các thuật ngữ là “ THỜI GIAN ĐƯA VÀO SẢN XUẤT” hoặc “ THỜI GIAN CHỜ HÀNG/ THỜI GIAN THỰC HIỆN GIAO HÀNG”

Khái niệm Thời gian sản xuất ( Lead time)

Cách hiểu thứ nhất về Lead time, Thời gian sản xuất là khoảng thời gian được tính kể từ khi bắt đầu một quy trình sản xuất cho đến khi kết thúc. Các công ty xem xét Thời gian sản xuất (Lead time) trong quá trình sản xuất, quản lý chuỗi cung ứng và dự án trong các giai đoạn từ  tiền xử lý, xử lý đến hậu xử lý.

Bằng cách so sánh kết quả với điểm chuẩn được thiết lập, họ có thể xác định nơi thiếu hiệu quả. Từ đó, cân giảm Thời gian sản xuất (Lead time) để hợp lý hóa hoạt động, cải thiện năng suất, tăng sản lượng và dẫn đến tối đa hóa doanh thu. Ngược lại, thời gian sản xuất dài hơn ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình bán hàng và sản xuất.

lead time

Hình ảnh minh họa ( Nguồn: ipq.vn)

Cách hiểu thứ 2 về Lead time – Thời gian chờ hàng là khoảng thời gian được tính từ lúc khách hàng đặt đơn cho đến khi sản phẩm được vận chuyển đến tay khách hàng. Thời gian giao hàng nhanh là một trong những ưu điểm giúp doanh nghiệp ghi điểm trong mắt khách hàng,nhờ tính chuyên nghiệp và nhanh chóng, họ sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn,  từ đó giúp doanh thu của họ tăng lên.

Tuy nhiên, nếu thời gian chờ hàng (Lead time) lâu hơn kỳ vọng của khách hàng sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

lead time giao hang

Hình ảnh minh họa (Nguồn ảnh: Internet)

Nội dung chi tiết

🔼 Quy trình sản xuất và quản lý hàng tồn kho đều có thể ảnh hưởng đến thời gian sản xuất. Liên quan đến sản xuất, việc xây dựng tất cả các yếu tố của một thành phẩm tại chỗ có thể mất nhiều thời gian hơn so với việc hoàn thành một số mặt hàng bên ngoài. Các vấn đề vận chuyển có thể trì hoãn việc giao các bộ phận cần thiết, tạm dừng hoặc làm chậm sản xuất và giảm sản lượng và lợi tức đầu tư (ROI).

🔼 Sử dụng các bộ phận nguồn và lao động địa phương có thể rút ngắn thời gian sản xuất và tốc độ sản xuất và các tổ hợp phụ bên ngoài có thể tiết kiệm thêm thời gian. Giảm thời gian sản xuất cho phép các công ty tăng sản lượng trong thời gian nhu cầu cao. Sản xuất nhanh hơn có thể tăng doanh số, sự hài lòng của khách hàng và lợi nhuận của công ty.

noi dung Lead time

Hình ảnh Minh họa (Nguồn: Internet)

🔼 Quản lý hàng tồn kho hiệu quả là cần thiết để duy trì lịch trình sản xuất và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Hết hàng tồn xảy ra khi hàng tồn kho là không có sẵn ngăn để phòng ngừa việc thực hiện đơn đặt hàng hoặc lắp ráp sản phẩm của khách hàng. Việc sản xuất dừng lại nếu một tổ chức đánh giá thấp lượng hàng tồn kho cần thiết hoặc không đặt hàng bổ sung và các nhà cung cấp không thể bổ sung nguyên liệu ngay lập tức.

🔼 Điều này có thể gây tốn kém cho vạch dưới của một công ty. Một giải pháp là sử dụng chương trình quản lý tồn kho bởi nhà cung cấp (VMI), mang lại việc bổ sung hàng tự động. Các chương trình này thường đến từ một nhà cung cấp ngoài lề, sử dụng quản lý sản xuất tức thời (JIT) để đặt hàng và phân phối các hàng hóa theo thói quen.

(Theo Vietnambiz.vn)

Ví dụ về Lead Time

⧪ Ví dụ về Thời gian sản xuất

Một chương trình nghệ thuật thường niên diễn ra vào mỗi tháng 4 hàng năm và thường kéo dài 5-7 ngày. Ngày hội này thu hút trung bình 15.000 người và thường bán được 1000 sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Nhà sản xuất cung cấp hàng cần 02 ngày làm việc để thiết kế sản phẩm, 05 ngày làm việc để sản xuất thành phẩm hàng thủ công mỹ nghệ, 01 ngày để kiểm chứng sản phẩm và loại bỏ những sản phẩm chưa đạt, 02 ngày để đóng dấu thương hiệu và đóng gói đem trưng bày. 

Thời gian sản xuất trong ví dụ này sẽ là 10 ngày làm việc. Nói cách khác, ban tổ chức cần đặt hàng với nhà cung cấp hàng thủ công mỹ nghệ 10 ngày làm việc trước khi khai mạc để có được đủ sản phẩm đúng thời điểm. Tất nhiên, thời gian sản xuất đó có thể được rút ngắn trong một số tình huống đặc biệt. 

⧪ Ví dụ về Thời gian chờ hàng (Lead time)

Khi bạn đặt sách trên Tiki.vn một đơn sách bất kì vào 16h hôm nay. Trang này thông báo đến bạn có 2 phương thức giao hàng: một là giao nhanh trong 2h; hoặc là giao trong vòng 48h (tức trễ nhất là 16h ngày mốt sẽ giao hàng đến bạn). Vậy thì 2h và 48h được gọi là Lead time (Thời gian chờ hàng của bạn hay nói cách khác là Thời gian thực hiện giao hàng của Tiki.vn)

Totvadep.com tin chắc rằng với những ví dụ trên bạn đã hiểu rõ Khái niệm Lead time là gì và những nội dung xoay quanh nó. Chúc bạn nhiều sức khỏe.

>>> Xem thêm: Timeline là gì? Phân loại Timeline tại đây

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here