Put off là gì? Từ đồng nghĩa và cách dùng?

0
352
Put off là gì?

“Put off là gì?”– Câu hỏi được khá nhiều người quan tâm về lĩnh vực ngoại ngữ. Đó là phần kiến thức về phrasal verb (cụm động từ), là một trong những chuyên đề quan trọng đối với phần văn nói lẫn văn viết của tiếng Anh. “Putt off” là một cụm động từ ta thường thây, song không phải ai cũng nắm rõ được ý nghĩa mà nó thể hiện. Vậy “put off” là gì? “Put off” có từ đồng nghĩa và trái nghĩa nào?Phân biệt và cách dùng put off và những giới từ thường gặp đi với put.

Put off là gì?

Put off là gì?

Put off là gì? ( nguồn internet)

“Put off” có rất nhiều cách hiểu theo các nghĩa khác nhau.  Nhưng dưỡi đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu cụm từ này với theo những nghĩa cơ bản sau:

  • Put off: (to switch off a light…- Tắt bóng đèn) : Tắt

Ex:Please put the television off! – (làm ơn tắt cái tivi đi)

  • Put off: to delay, to postpone (trì hoãn)

Ex:He put off the trip till next month.- (Anh ấy hoãn chuyến du lịch cho đến tháng sau)

  • Put off: cancel (hủy bỏ, xóa bỏ)

Ex:I put off the meeting because i had a headache ( tôi đã hủy cuộc họp vì tôi thấy đau đầu)

  • Put off: to cause a person to feel disgust or dislike ( làm cho một người thấy khó chịu hoặc không thích, làm mất hứng thú)

Ex: The pizza looked nice, but the smell put me off – (Cái bánh pizza nhìn rất đẹp nhưng tôi thấy khó chịu bởi cái mùi của nó)

Một số từ đồng nghĩa, trái nghĩa với put off

Đồng nghĩa với put of là gì?:

Tiếng anh cũng giống như tiếng Việt,  sẽ có nhiều từ cùng thể hiện cũng với một nghĩa giống nhau. Và ” put off” cũng không là ngoại lệ. Các từ đồng nghĩa với “Put off ” như: delay(trì hoãn), prorogue(tạm dừng,gián đoạn), postpone(hoãn lại, trì hoãn), turn off(tắt), hold over(hoãn lại)…

-Trái nghĩa với put of là gì?:

Ngược lại với từ đồng nghĩa là những từ trái nghĩa , những từ này sẽ giúp ta hiểu sâu hơn về từ nguyên gốc mình uốn tìm. Các từ trái nghĩa là: Carry out(thực hiện),accomplish(hoàn thành, làm xong) continue(tiếp tục), achieve,…

Khi đi tìm hiểu về một từ hay cụm từ nào đó, cách để ghi nhớ lâu hơn và hiểu sâu về cách dùng trong các trường hợp nhất định ta phải coi từ đó là từ gốc và tiếp đến là mở rộng những từ liên quan đến nó, bao gồm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, các dạng từ loại,… Có như vậy việc học ngoại ngữ mới trở nên phong phú và hiệu quả.

Phân biệt và cách dùng “Put off”:

Mặc dù ta nói delay-put off-postpone cùng biểu đạt chung một ý nghĩa đó là trì hoãn nhưng giữa chúng vẫn tồn tại sự khác biệt nhất định mà không phải ai cũng biết. Vậy nên chúng ta cần làm rõ sự khác nhau giữa 3 từ này để sử dụng phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau làm nổi bật lên ý tứ của câu văn.

  • Delay (V),(N): Mang ý chỉ cần nhiều thời gian hơn cần thiết (có khi dẫn đến việc hủy luôn và không tổ chức lại). Chúng ta bắt gặp từ này ở sân bay và từ này thường được theo sau bởi từ “by”.

Put off dùng với nghĩa tương đương Delay

Put off dùng với nghĩa tương đương Delay ( nguồn internet)

Ex: If your flight is delay by more than 6 hours and you decide not to travel, you are entitled to a full refund. 

(nếu chuyến bay của bạn bị hoãn lại hơn 6 giờ đồng hồ và bạn quyết định không đi nữa và bạn có quyền được hoàn trả lại đầy đủ)

  • Postpone (V) Postponement (N): chỉ hành động lùi thời điểm diễn ra một sự kiện về sau, hàm nghĩa sự việc nào đó sẽ được sắp xếp lại lịch trình, nó vẫn diễn ra theo kế hoạch chỉ là lùi lại thời điểm trễ hơn.

Put off dùng với nghĩa tương đương Postpone

Put off dùng với nghĩa tương đương Postpone ( nguồn internet)

Ex: The battle was postponed to September. 

(trận đấu sẽ hoãn lại tới tháng 9)

  • Put off: độ tương đồng khá cao với postpone, nhưng độ chắc chắn lại kém hơn. mang tính chất có thể xảy ra và cũng có thể không (50-50) thường dùng trong văn nói nhiều.

Ex: Don’t put off your homework to the last minute. 

( đừng trì hoãn bài tập về nhà của các em đến phút cuối nhé)

Các cụm từ có chứa “put”:

Để mở rộng hơn về “put” không chỉ giới hạn bởi “Put off” và những cách dùng của nó. Với bài viết này chũng tôi muốn chia sẻ thêm với các bạn về những từ phrasal verb khác có liên quan đến ” put”. Cụ thể như sau:Phrasal verbs đi với “Put”

Phrasal verbs đi với “Put” ( nguồn internet)

-Put down=write on a piece of paper:ghi ra, viết xuống

Ex:I already put down bread, cheese and butter-What else do we need to buy?

(Tôi đã ghi ra được bánh mì, phô mai, bơ, chúng ta cần mua gì nữa nhỉ)

-Put forth/forward= offer an idea:đề xuất 

Ex:I’d like to put forward a recommendation or two (Tôi muốn đề xuất 1 hoặc 2 ý kiến gì đó)

-Put on=start wearing or using smt:mặc vào

Ex:She tries to put on the boots but they’re too small (cô ấy cố gắng để đi đôi bốt nhưng dường như nó quá nhỏ)

-Put somebody up=give somebody a place to stay at your home:cho ai đó ở nhờ

Ex: I can put you up at my house for a few day (Tôi có thể cho bạn ở lại nhà tôi vài ngày)

-Put through= transfer or connect somebody on the telephone:kết nối qua điện thoại

Ex:The secretary couldn’t help me, so he put me through to a manager (Anh thư kí không thể giúp được tôi. vì thế anh ta chuyển máy cho tôi gặp trực tiếp giám đốc)

-Put up with=tolerate, accept an annoying situation or behavior:chịu đựng

Ex:I can’t put up with all the noise in the dormitory-I need a quieter place to study (Tôi không thể chịu đựng nổi tiếng ồn trong khu ký túc này. tôi cần một chỗ yên tĩnh hơn để học).

-Put away= place an object in its proper location: cất đi, gác bỏ

Ex: Here are your clean clothes- please put them away (quần áo sạch đây nhé hãy cất chúng đi)

-Put back=return an object to the location where it came from:trả về vị trí cũ

Ex:After you’re done using the dictionary, put it back (sau khi dùng xong từ điển hãy để lại chỗ cũ nhé).

Các cụm từ phrasal verbs này là các cụm động từ đi với “put” phổ biến nhất trong ứng dụng tiếng anh cả nói và viết. Còn rất nhiều các cụm từ phrasal verbs khác, các bạn có thể tìm hiểu ở link sau: “put off” – từ điển Cambridge.

Chắc hẳn qua những những gì chúng tôi vừa chia sẻ về Put off là gì? Từ đồng nghĩa và cách dùng? Đã giúp các bạn hiểu được phần nào về cụm động từ này. Hy vọng với những kiến thức này các bạn sẽ củng cố thêm vào hành trang của mình để tiến xa hơn trên con đường học vấn.

>>Xem thêm: Come up with là gì? Các cụm từ đồng nghĩa? Các cụm từ chứa “come”?

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here